Hiển thị các bài đăng có nhãn khí máu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn khí máu. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2020

Khí máu (bổ sung)

By With Không có nhận xét nào:
Kiểm định mẫu kết quả khí máu (xem có lấy phải máu TM hay ĐM)
- Có nhất quán, phù hợp các kq của BN
- Phù hợp SaO2-SpO2
- Phương trình Henderson sửa đổi (bảng so phù hợp giữa pH và H+)
H = 24xPaCO2/HCO3
Xem quan hệ tuyến tính giữa H+ và pH để thấy có phù hợp.
- Xem Tổng CO2 và HCO3- có phù hợp không?
Đánh giá sự bù trừ, cấp hay mạn tính
- Tính toán sự thay đổi kỳ vọng 
(deltapH/deltaPaCO2 = (7.4-pH của bn)/(PCO2 bn - 40)
Toan hô hấp cấp: thay đổi nhiều, >=0.008
Toan hô hấp mạn: thay đổi ít hơn, <=0.003

- ảnh hưởng đến kq khí máu: làm lâu, để trong môi trường, nhiễm khí khác, quá trình tự chuyển hóa trong mẫu máu.

- Xem mối quan hệ giữa PaCO2 và pH tương ứng.
Nếu KQ có bất thường-> có phải do các yếu tố khác ảnh hưởng đến kq khí máu.

Toan chuyển hóa:
- Có Khoảng trống Anion?
- Bù trừ hô hấp.?
- Nhiễm toan kiềm khác kết hợp?
ANION GAP = ion dương (Na, K, Canci, Magie) - ion âm (Cl, HCO3, Albumin, Phosphat)
Thông thường: AG  = Na - Cl - HCO3
Giá trị bình thường AG khoảng 12. (Ở BN ICU AG nên thấp hơn, thường để 6-8)
Nguyên nhân tăng Anion GAP: 
- Methanol, Tăng ure, ĐTĐ toan ceton, INH, Metphormin, tăng Lactic máu
Nguyên nhân Toan chuyển hóa KHÔNG tăng Anion GAP: 
- Nuôi TM, Actetazolamid, Spironolactone, toan ống thận, tiêu chảy, rò niệu quản, viêm tụy, 
Xử trí: Nguyên nhân, Bicarbonat khi thực sự cần (pH <7.15, HCO3<10; ngộ độc thuốc gây toan máu), lọc máu.
Bù trừ hô hấp.?
Thay đổi kỳ vọng của PCO2:
Toan chuyển hóa: PCO2 dự đoán = 1.5 x HCO3 +8 (+-2)
Kiềm chuyển hóa: PCO2 dự đoán = 0.7 x HCO3 +21 (+-2)

Nếu PCO2 của BN cao hơn PCO2 dự đoán => toan hô hấp kết hợp thêm.

- Nhiễm toan kiềm khác kết hợp?
Tính GAP/GAP = Delta Anion Gap/Delta HCO3 = (AnionGap-12)/(24-HCO3)
(Delta Anion Gap: thay đổi acid cố định
Delta HCO3: thay đổi về sự mất HCO3)
Nếu chỉ có toan chuyển hóa tăng AG do tích tụ acid có định thì Delta AG = Delta HCO3
Tỷ lệ G/G = 1.
+ Nếu Gap/Gap < 1 => Có toan chuyển hóa tăng Cl- cùng xảy ra, HCO3 giảm nhiều hơn 
-> Có thể do truyền nhiều dung dịch NaCl
+ Nếu Gap/Gap > 1 => Có kiềm chuyển hóa cùng xảy ra, HCO3 giảm ít hơn tăng AG.

Đánh giá giảm oxy máu
PAO2: áp lực oxy trong phế nang (tính toán được)
PaO2:  áp lực oxy trong động mạch (đo được bằng máy)
Gradient A-aO2 (AaDO2): Chễnh lệch áp lực oxy PN và mao mạch
Phương trình khí phế nang
Rút gọn: PAO2 = PIO2 – PaCO2/RQ
PAO2 = FiO2*(Pi-PH2O) – PaCO2/RQ Trong đó:
Pi: áp suất khí quyển 760 mmHg
PH2O: áp suất hơi nước bão hòa, 47 mHg
FiO2: khí trời, oxy kính mũi, máy thở...
PaCO2: đo được từ BN.
RQ: thương số hô hấp, 0.8
=> Bình thương, tính toán PAO2 = FiO2*713 – PaCO2/0.8
A-a gradient = PAO2 - PaO2 (1)
=> dự đoán PaO2 bn = PAO2 - A-a gradient
so sánh PaO2 dự đoán với PaO2 đo được từ khí máu.
đánh giá nguyên nhân giảm oxy
PaO2 = FiO2*(Pi-PH2O) – PaCO2/RQ - Aa gradient
PaO2 giảm do:
+ giảm áp suất khí hít vào (giảm Pi): do độ cao, hòa loãng oxy.
+ Tăng PaCO2: do giảm thông khí.
+ Tăng chênh lệch Oxy giữa phế nang và mao mạch: Do Giảm khuếch tán (ARDS,...); tạo shunt (tắc nghẽn đường dẫn khí, viêm phổi,...); V/Q mismatch (nhồi máu phổi,...)
A-a gradient (AaDO2)
AaDO2 bình thường < 10 mmHg (5-20mmHg)
AaDO2 theo tuổi = 4 + (tuổi/4)
AaDO2 ảnh hưởng bởi FiO2 (AaDO2 tăng 5-7mmHg khi FiO2 tăng 10%)
=> Công thức dự đoán AaDO2 bình thường
AaDO2 = Tuổi/4 + 4 +50*(FiO2-0.21) (2)
So sánh AaDO2 Từ (1) và (2) (giá trị tính toán từ BN so với giá trị bình thường theo lý thuyết)
Nếu AaDO2 của BN >>> AaDO2 dự đoán theo lý thuyết => khả năng giảm oxy máu do: giảm khuếch tán khí, shunt, hoặc V/Q mismatch.


ĐIều trị giảm oxy máu: Cung cấp oxy FiO2, đảm bảo CO, Hb; nằm sấp, mở phổi; giảm tiêu thụ (an thần, giãn cơ, chống co giật,...)