Các thông số PiCCO trong theo dõi huyết động
Nguyên lý hoạt động của PiCCO dựa trên sự kết hợp của phương pháp hòa loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phương pháp phân tích sóng mạch (continuous pulse contour analysis) đo liên tục và các thông số PICCO đo được trong theo dõi huyết động như: CO, tiền gánh, sức cản hệ thống, sức co bóp của tim và lượng nước ngoài lòng mạch ở phổi mà không cần thiết phải đặt catheter vào tim phải.PiCCO đo được các thông số sau đây:
- Cung lượng tim liên tục
- Global End diastolic Volume (thể tích máu trong 4 buồng tim) GEDV
- Intrathoracic Blood Volume(thể tích máu trong 4 buồng tim + trong hệ mạch máu phổi) ITBV
- Extravascular Lung Water (thể tích nước ngoài mạch máu phổi) EVLW
- Systemic Vascular Resistance (kháng lực mạch máu ngoại biên) SVR
- Stroke Volume Variation (biến thiên thể tích nhát bóp) SVV
Ứng dụng lâm sàng
Cung lượng tim
Tiền gánh: ITBV và GEDV có độ chính xác cao hơn áp lực đổ đầy buồng tim trong đánh giá tiền gánh
Áp lực đổ đầy buồng tim (Áp lực TM trung tâm: CVP và Áp lực ĐM phổi bít - PAOP) thường sử dụng để đánh giá tiền gánh, nhưng những thông số đó không chính xác
Đánh giá sự đáp ứng đối với truyền dịch:
Ở những bệnh nhân có sử dụng an thần thở máy áp lực dương trong thì thở vào làm biến đổi SVV và PPV. Dựa vào PPV và SVV có thể đoán được sự đáp ứng của CO khi truyền dịch thể ở BN phẫu thuật tim. Tuy nhiên, điều quan trọng cần ghi nhớ rằng PPV và SVV bị ảnh hưởng bởi thể tích lưu thông, ví dụ: khi thở máy với thể tích khí lưu thông cao (>15ml/kg) thể tích tuần hoàn đo được thấp hơn thực tế.
Đánh giá sức co bóp của cơ tim
PiCCO đo được GEDV, do đó thương số giữa thể tích nhát bóp và một phần tư của GEDV có thể ước lượng phân số tống máu toàn bộ của tim.
Xác định phù phổi và tính thấm thành mạch phổi
Thông số EVLW có giá trị lớn trong việc hướng dẫn truyền dịch đặc biệt ở BN có tăng tính thấm các mạch máu nhỏ ở phổi (ví dụ: nhiễm khuẩn).
Bằng hệ thống PiCCO đo EVLW cùng với các thông số CO, tiền gánh (GEDV) và thông số đánh giá đáp ứng truyền dịch (PPV và SVV) có thể hướng dẫn cho liệu pháp truyền dịch.
Trong phương pháp PiCCO, theo dõi cung lượng tim (CO) cùng các thông số đi kèm liên tục, cung cấp các thông số theo dõi tiền tải (GEDV), theo dõi đáp ứng với bù dịch có làm tăng cung lượng tim hay không (SVV), theo dõi tình trạng ứ dịch mô kẽ ở phổi (EVLW).
Các thông số mà PiCCO đo được
| Thông số | Viết tắt | Tến tiếng Việt |
| Cardiac Output | CO | Cung lượng tim |
| Global End-Diastolic Volume | GEDV | Tổng thể tích cuối tâm trương |
| Intrathoracic Blood Volume | ITBV | Thể tích máu trong lồng ngực |
| Extravascular Lung Water | EVLW | Thể tích nước ngoài phổi |
| Pulmonary Vascular Permeability Index | PVPI | Chỉ số thấm mạch phổi |
| Cardiac Function Index | CFI | Chỉ số chức năng tim |
| Global Ejection Fraction | GEF | Tỉ số tống máu toàn bộ |
| Pulse Contour Cardiac Output | PiCCO | Cung lượng tim xung mạch |
| Arterial Blood Pressure | ABP | Huyết áp động mạch |
| Heart Rate | HR | Tần số tim |
| Stroke Volume | SV | Thể tích tống máu |
| Stroke Volume Variation | SVV | Biến thiên thể tích tống máu |
| Pulse Pressure Variation | PPV | Biến thiên huyết áp |
| Systemic Vascular Resistance | SVR | Sức cản mạch hệ thống |
| Index of Left Ventricular Contractility | ILVC | Chỉ số co bóp thất trái |

0 nhận xét:
Đăng nhận xét